Thủ tục đăng ký tạm trú cho người thuê nhà

Thủ tục đăng ký tạm trú cho người thuê nhà

  • 1 Đánh giá

Thủ tục đăng ký tạm trú, tạm vắng là một trong những phương thức quản lý hành chính nhằm đảm bảo trật tự trị an trong xã hội dân cư, và cũng là nghĩa vụ của những công dân khi chuyển đến nơi cư trú mới.

Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu được thủ tục đăng ký tạm trú cho người ở trọ thế nào? Trong bài viết dưới đây Download.vn sẽ giới thiệu đến những bạn Thủ tục đăng ký tạm trú cho người ở trọ chi tiết nhất để bạn đọc tìm hiểu thêm.

Thủ tục đăng ký tạm trú cho người ở trọ

  • 1. Tạm trú là gì? Vì sao phải đăng ký tạm trú
  • 2. Thủ tục đăng ký tạm trú cho người thuê nhà
  • 3. Có những loại đăng ký tạm trú nào?
  • 4. Thời hạn giải quyết và lệ phí đăng ký tạm trú
  • 5. Mức phạt không đăng ký tạm trú?
  • 6. những trường hợp bị xóa đăng ký tạm trú

1. Tạm trú là gì? Vì sao phải đăng ký tạm trú

Tạm trú là nơi công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đã đăng ký tạm trú. rất có thể hiểu đây là nơi sinh sống tạm thời, có thời hạn ngoài nơi thường trú của công dân.

Đăng ký tạm trú là việc công dân đăng ký nơi tạm trú của tớ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan này làm thủ tục đăng ký tạm trú, cấp Sổ tạm trú (khoản 1 Điều 30 Luật Cư trú năm 2006).

2. Thủ tục đăng ký tạm trú cho người thuê nhà

Thủ tục đăng ký tạm trú cho người ở trọ được tiến hành theo những bước dưới đây

Bước 1: Chuẩn bị 01 bộ hồ sơ theo quy định của pháp lý, gồm:

  • minh chứng nhân dân.
  • Giấy tờ, tài liệu minh chứng chỗ ở hợp pháp.
  • Bản khai nhân khẩu (HK01).
  • Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (HK02).

Bước 2: Công dân nộp hồ sơ tại Công an xã, phường, thị trấn. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu với những quy định của pháp lý về cư trú:

  • Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp.
  • Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai vẫn chưa đúng, gần đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho người đến nộp hồ sơ.
  • Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và reply bằng văn bản cho công dân, nêu rõ lý do không tiếp nhận.

Bước 3: Nhận kết quả: Nộp giấy biên nhận.

  • Trường hợp được giải quyết đăng ký tạm trú:

Nộp lệ phí và nhận hồ sơ; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu, đối chiếu những thông tin được ghi trong sổ tạm trú, giấy tờ khác và ký nhận vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu (ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận kết quả).

  • Trường hợp không giải quyết đăng ký tạm trú:

Nhận lại hồ sơ đã nộp; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ; nhận văn bản về sự việc không giải quyết đăng ký tạm trú và ký nhận (ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận văn bản và hồ sơ đăng ký cư trú đã nộp) vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu.

  • Thời gian trả kết quả: Theo ngày hẹn trên giấy biên nhận.

3. Có những loại đăng ký tạm trú nào?

Hiện nay ngoài thuật ngữ KT1 là để chỉ địa chỉ đăng ký thường trú trong Sổ hộ khẩu của công dân thì còn có 3 loại thuật ngữ chỉ nơi đăng ký tạm trú như sau:

  • KT2: chỉ trường hợp tạm trú dài hạn (thường trên 6 tháng) cùng thuộc một tỉnh (hoặc thành phố trực thuộc trung ương) với địa chỉ thường trú (KT1) của công dân đó.
  • KT3: chỉ trường hợp tạm trú dài hạn (thường trên 6 tháng) khác tỉnh (hoặc thành phố trực thuộc trung ương) đối với địa chỉ thường trú (KT1) của công dân đó.
  • KT4: chỉ trường hợp tạm trú thời gian ngắn (thường là mục đích du lịch, thăm viếng,…) khác tỉnh (hoặc thành phố trực thuộc trung ương) đối với địa chỉ thường trú (KT1) của công dân đó.

Theo Thông tư 35/2014/TT-BCA, toàn bộ những cá nhân hoặc hộ gia đình đã tiến hành đăng ký tạm trú thành công tại địa phương đều được cơ quan có thẩm quyền cấp Sổ tạm trú. Sổ này có giá trị xác định nơi tạm trú của bạn, tuy nhiên thường thì Sổ tạm trú chỉ có thời hạn trong vòng 24 tháng. Khi Sổ tạm trú hết thời hạn bạn cũng rất có thể quay lại cơ quan có thẩm quyền để xin tiếp tục tạm trú.

4. Thời hạn giải quyết và lệ phí đăng ký tạm trú

Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ công dân sẽ được đăng ký tạm trú, cấp sổ tạm trú.

Lệ phí đăng ký tạm trú: Theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh (điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư 250/2016/TT-BTC).

a) Lệ phí đăng ký cư trú là khoản thu đối với người đăng ký cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp lý về cư trú.

– Lệ phí đăng ký cư trú đối với việc đăng ký và quản lý cư trú gồm:

  • Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.
  • Cấp mới, cấp lại, cấp đổi sổ hộ khẩu; sổ tạm trú cho hộ gia đình, cho cá nhân.
  • Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.
  • Gia hạn tạm trú.

-Tùy thuộc vào điều kiện trong thực tiễn của địa phương mà quy định mức thu cho thích hợp, nhưng phải đảm bảo nguyên tắc sau: Mức thu đối với việc đăng ký cư trú tại những quận của thành phố trực thuộc Trung ương, hoặc phường nội thành của thành phố cao hơn mức thu đối với những khu vực khác.

5. Mức phạt không đăng ký tạm trú?

Theo quy định Điều 8 Nghị định 167/2013/NĐ-CP, vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú sẽ bị phạt như sau:

  • Phạt tiền từ 100.000 – 300.000 đồng: Cá nhân, chủ hộ gia đình không tiến hành đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú hoặc điều chỉnh những thay đổi trong Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú;
  • Phạt tiền từ 1 – 2 triệu đồng: Tẩy, xóa, sửa chữa hoặc có hành vi khác làm sai lệch nội dung Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú;
  • Phạt tiền từ 2 – 4 triệu đồng: Khai man, giả mạo hồ sơ, giấy tờ để được đăng ký thường trú, tạm trú, cấp Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú; Cho người khác đăng ký cư trú vào chỗ ở của tớ để vụ lợi hoặc trong trong thực tiễn người đăng ký cư trú không sinh sống tại chỗ ở đó…

do đó, cá nhân, chủ hộ gia đình không đăng ký tạm trú sẽ bị phạt tiền từ 100.000 – 300.000 đồng.

6. những trường hợp bị xóa đăng ký tạm trú

Công an xã, phường, thị trấn nơi có người đăng ký tạm trú phải xóa tên của họ trong sổ đăng ký tạm trú trong những trường hợp sau:

  • Người đã đăng ký tạm trú nhưng chết, mất tích.
  • Người đã đăng ký tạm trú nhưng không sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại địa phương đã đăng ký tạm trú từ 06 (sáu) tháng trở lên.
  • Người đã đăng ký tạm trú nhưng hết thời hạn tạm trú từ 30 (ba mươi) ngày trở lên mà không đến cơ quan Công an nơi đăng ký tạm trú để làm thủ tục gia hạn tạm trú.
  • Người đã đăng ký tạm trú mà được đăng ký thường trú.
  • Người đã đăng ký tạm trú nhưng bị cơ quan có thẩm quyền quyết định hủy đăng ký tạm trú

Về nguyên tắc, mỗi người chỉ được đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú ở một nơi.

update: 04/04/2021
  • 16 lượt xem

Xem thêm bài viết khác

  • 🖼️

    Luật Cư trú 2020

  • 🖼️

    Nghị định 31/2014/NĐ-CP: Hướng dẫn thi hành Luật cư trú

  • 🖼️

    Thông tư số 35/2014/TT-BCA

  • 🖼️

    Hướng dẫn cá nhân tự quyết toán Thuế VAT thu nhập cá nhân 2017

  • 🖼️

    Hướng dẫn tra cứu chỉ số điện hàng tháng

  • 🖼️

    Cách khắc phục lỗi Java khi nộp Thuế VAT không chọn được tệp tờ khai

  • 🖼️

    Hướng dẫn thi Tìm hiểu 90 năm truyền thống ngành Tuyên giáo trực tuyến

  • 🖼️

    Hướng dẫn nộp phạt vi phạm giao thông trực tuyến

  • 🖼️

    11 trường hợp tinh giản biên chế cán bộ, công chức, viên chức

  • 🖼️

    Quy định nâng lương trước thời hạn đối với giáo viên

  • 🖼️

    Hướng dẫn thiết lập và cấu hình Java để khai Thuế VAT qua mạng chi tiết nhất

  • 🖼️

    Cách tính Thuế VAT thu nhập cá nhân theo Lương NET và Lương Gross

Xem thêm Dịch vụ công

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *