Lý Dục Phân là gì? Tìm hiểu về Lý Dục Phân – Wikipedia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Tia Lee
Retouched version of Tia Li at 2011 IT Month.jpg

Tia Lee on ngày 3 tháng 12 năm 2011
Sinh 11 tháng 5, 1985 (36 tuổi)
Lô Châu, Tân Bắc, Đài Loan
Trường lớp Đào Giang Trường Trung học Điều dưỡng & Kinh tế Gia đình
Nghề nghiệp Ca sĩ, diễn viên, người mẫu
Năm hoạt động 2003–nay
Tên tiếng Trung
Phồn thể 李毓芬
Sự nghiệp âm nhạc
Nghệ danh Tia Li
Lý Dục Phân
Dòng nhạc Mandopop
Nhạc cụ Giọng hát
Hãng đĩa Linfair Records (2011–2015)
Sony Music Taiwan (2016–nay)
Hợp tác với Dream Girls

Lý Dục Phân (tiếng Trung: 李毓芬; bính âm: Li Yufen) là một nữ ca sĩ, diễn viên và người mẫu người Đài Loan. Cô là thành viên của nhóm nhạc nữ Dream Girls.

Nghề nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Cô xuất hiện lần đầu trong bộ phim truyền hình năm 2006 New Stars in the Night đóng một vai nhỏ. Năm 2010, Lý Dục Phân cùng hai nữ nghệ sĩ cùng nhau tạo nên nhóm Dream Girls bước vào sân khấu âm nhạc. Năm 2011, Dream Girls đã phát hành EP đầu tay “Dream Girls”. Năm 2012, Tia Lee đóng vai chính trong bộ phim tình cảm “Miss Rose”. Năm 2014, cô tham gia bộ phim truyền hình nổi tiếng Fall in Love with Me cùng với Viêm Á Luân.

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Lý Dục Phân thường được gọi là “Tiểu Vivian” do có ngoại hình giống với nữ diễn viên-ca sĩ Đài Loan Từ Nhược Tuyên.

Cô tốt nghiệp trường Trung học Điều dưỡng & Kinh tế tại nhà Dao Jiang chuyên ngành thẩm mỹ.

Đóng phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Mạng Tên tiếng Anh Tiêu đề ban đầu Vai trò
2006 Ngôi sao mới trong đêm 新 昨夜 星辰 Qiu Su Yun
2010 FTV Khát vọng mùa hè Ôi Ya Ya
2011 Hayate quản gia chiến đấu 旋風 管家 Maria và Athena Tennousu (bộ đôi vai)
TTV / SETTV Cô gái văn phòng 女孩 向前 Trịnh Khải Nhi
2012 TTV Hoa hậu hoa hồng 小姐 要 Trung Hiểu Kiệt
Ở giữa 半熟 恋人 Yuan Jiawen
2013 FTV Chàng trai tuyệt vời Chính cô ấy
2014 JSTV Đạo phu nhân 淘 女郎 Thiên Tân
TTV / SETTV Yêu anh 兩個 Tao Lê Sĩ
2015 Truyền hình trực tuyến Mất đi ? Tôi cũng vậy 迷 徒 · Claire Claire
2016 CTV Tương lai ông phải 未來 的 Mi Xue
2017 EBC Thế giới của Jojo 和 我 的 Jojo Lin Chun-jiao

Phim truyện[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên tiếng Anh Tiêu đề ban đầu Vai trò
2017 Cô gái hoàn hảo 完美 的 Yeh Hsin
Xin hãy tránh xa 请勿 靠近 Xiaoya
2019 Đèn một pha 絕世 情歌

Phim ngắn[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên tiếng Anh Tiêu đề ban đầu Lưu ý
2011 Chia sẻ tình yêu 分享 爱
2012 Chết vì tình yêu 叹 日记 Âm nhạc

Xuất hiện video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên bài hát Chi tiết Video
2006 Một chiếc ô(一 把傘) Ca sĩ: Câu lạc bộ 183

Album: Album đầu tiên

Video trên YouTube
2007 Chia tay lần thứ hai(第二 次 分手) Ca sĩ (s): Denny Tang鄧寧

Album: Bất khả chiến bại (万夫莫敌)

2009 Khoảnh khắc im lặng(的) Ca sĩ (s): Nicholas Teo張棟樑

Album: “Khoảnh khắc im lặng” (的 瞬間))

Video trên YouTube
Sau khi chia tay(分手 之後) Ca sĩ (s): Xiaoyu Sung小宇

Album: Đứng đây (站在 這裡)

Video trên YouTube
2010 Yêu, có em(, 有 你) Ca sĩ: Chang Chin Chiao 張晉

Album: Yêu, Có em (愛 , 有 你)

Video trên YouTube
Sống để trở thành một trăm(到 一 百歲) Ca sĩ: Rynn Lim宇 中

Album: Dearest Bride 新娘

Video trên YouTube
2013 Tôi nhớ Ca sĩ (s): FIR飛兒樂團

Album: Cuộc sống tốt đẹp hơn

Video trên YouTube
2014 Đó không phải là tôi(不是 我) Ca sĩ: Aaron Yan亞

Album: Chính kịch

Video trên YouTube
Đừng nói GoodBye(GoodBye) Ca sĩ (s): Hồ Vũ Uy胡宇威

Album: George Hu Solo EP (EP)

Video trên YouTube
爱 就是 Singe (s): Hồ Vũ Uy胡宇威

Album:

Video trên YouTube
我 爱 Singe (s): Hồ Vũ Uy胡宇威

Album:

Video trên YouTube

Danh sách đĩa hát[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Lý_Dục_Phân&oldid=64649174”

Từ khóa: Lý Dục Phân là gì, Lý Dục Phân

Nguồn: Wikipedia

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *