K.R.C. Genk là gì? Tìm hiểu về K.R.C. Genk – Wikipedia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

KRC Genk
K.C.R. Genk club crest
Tên đầy đủ Koninklijke Racing Club Genk
Biệt danh Blauw-Wit (Blue-White), Racing, KRC, De Smurfen (The Smurfs)
Thành lập 1988 (sáp nhập với KFC Winterslag)
Sân Luminus Arena, Genk
Sức chứa 23.718[1]
21.500 (các trận đấu của UEFA)[2]
Chủ tịch điều hành Peter Croonen
Người quản lý Felice Mazzu
Giải đấu Belgian First Division A
2018–19 Belgian First Division A, thứ 1
Trang web Trang web của câu lạc bộ
Màu áo sân nhà
Màu áo sân khách
Màu áo thứ ba

Koninklijke Racing Club Genk (phát âm tiếng Hà Lan: [ˈkoːnɪŋkləkə ˈreːsɪŋ ˌklɵp ˈɣɛŋk]), thường được biết đến với tên gọi KRC Genk, Racing Genk hoặc đơn giản là Genk, là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp của Bỉ có trụ sở tại thành phố Genk ở Limburg. Racing Genk chơi tại Giải bóng đá vô địch quốc gia Bỉ và đã giành chức vô địch 4 lần. Họ cũng vô địch Cúp bóng đá Bỉ 4 lần. Họ lọt vào vòng bảng UEFA Champions League vào các mùa giải 2002–03, 2011–12 và 2019–20.

Câu lạc bộ được thành lập vào năm 1988 bằng việc sáp nhập Waterschei Thor với KFC Winterslag. Câu lạc bộ là một trong những đội bóng thành công nhất ở Bỉ kể từ cuối những năm 1990 và họ thường xuyên góp mặt ở các giải đấu châu Âu. Họ chơi các trận đấu sân nhà của họ ở sân Luminus Arena. Trang phục chính của họ có màu xanh lam và trắng.

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

  • Giải vô địch bóng đá Bỉ:

    • Vô địch (3): 1998-99, 2001-02, 2010-11
    • Hạng nhì (2): 1997-98, 2006-07
  • Giải vô địch bóng đá hạng hai Bỉ:

    • Vô địch (1): 1975-76
    • Hạng nhì (2): 1986-87, 1995-96
  • Giải vô địch bóng đá hạng hai Bỉ vòng chung kết:

    • Vô địch (1): 1987, 1990
    • Hạng nhì (1): 1974
  • Cúp bóng đá Bỉ:

    • Vô địch (4): 1997-98, 1999-00, 2008-09, 2012-13
  • Siêu cúp bóng đá Bỉ:

    • Vô địch (1): 2011
    • Hạng nhì (5): 1998, 1999, 2000, 2002, 2009

Cúp châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến tháng 3 5, 2006:
Giải Số lần tham dự Số trận Thắng Hoà Thua Bàn thắng Bàn thua
Cúp bóng đá C1 châu Âu 2 10 2 4 4 10 18
Cúp C2 châu Âu 1 6 3 3 0 16 3
Cúp UEFA 2 8 4 1 3 15 15
Cúp Intertoto 2 10 6 1 3 22 13

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 3 tháng 9 năm 2019[3]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Úc Danny Vukovic
2 HV Bỉ Casper de Norre
4 TV Bỉ Dries Wouters
5 HV Brasil Neto Borges
6 HV Bỉ Sébastien Dewaest
7 Nhật Bản Junya Ito (cho mượn từ Kashiwa Reysol)
8 TV Bỉ Bryan Heynen
10 Tanzania Mbwana Samatta
11 Ghana Joseph Paintsil
14 Thụy Điển Benjamin Nygren
15 Nigeria Stephen Odey
17 TV Slovakia Patrik Hrošovský
18 Nigeria Paul Onuachu
19 TV Ba Lan Jakub Piotrowski
Số VT Quốc gia Cầu thủ
21 HV Phần Lan Jere Uronen
23 TV România Ianis Hagi
25 TV Na Uy Sander Berge
26 TM Bỉ Maarten Vandevoordt
27 Bỉ Theo Bongonda
28 TM Bỉ Gaëtan Coucke
31 HV Đan Mạch Joakim Mæhle
33 HV Colombia Jhon Lucumí
35 HV Bỉ Shawn Adewoye
40 TM Bỉ Tobe Leysen
46 HV Colombia Carlos Cuesta
54 TV România Vladimir Screciu
77 TV Cộng hòa Dân chủ Congo Dieumerci Ndongala

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
TV Kosovo Edon Zhegrova (tại Basel đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
HV Bỉ Rubin Seigers (tại Beerschot đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
16 Bỉ Dante Vanzeir (tại KV Mechelen đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
20 TV Croatia Ivan Fiolić (tại AEK Larnaca đến ngày 31 tháng 5 năm 2020)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
24 HV Maroc Amine Khammas (tại Lommel đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
30 TM Bỉ Nordin Jackers (tại Waasland-Beveren đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
91 Bỉ Adriano Bertaccini (tại Deinze đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)
93 Bỉ Zinho Gano (tại Antwerp đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)

Cầu thủ nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thập niên 1980: Anh Mark Farrington (1988-89)
  • Thập niên 1990: Carmel Busuttil, Branko Strupar, Souleymane Oulare, Bart Goor, Marc Hendrikx, Philippe Clement
  • Thập niên 2000: Didier Zokora, Josip Skoko, Koen Daerden, Kevin Vandenbergh, Moumouni Dagano, Mirsad Bešlija, Sunday Oliseh, Wesley Sonck

Huấn luyện viên nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thập niên 1990: Enver Alisic (?-1995), Aimé Anthuenis (1995-1999), Jos Heyligen (1999-2000), Johan Boskamp (2000)
  • Thập niên 2000: Pierre Denier (2001), Sef Vergoossen (2001-2003), Pierre Denier và Ronny Van Geneugden (2003-2004), René Vandereycken (2004-2005), Hugo Broos (2005-nay)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Luminus Arena krcgenk.be (last check 30/03/2018)
  2. ^ https://www.uefa.com/MultimediaFiles/Download/StatDoc/competitions/UCL/01/67/63/78/1676378_DOWNLOAD.pdf
  3. ^

    “1ste ploeg” (bằng tiếng Dutch). K.R.C. Genk.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • (tiếng Anh) (tiếng Hà Lan) KRC Genk Trang chủ
  • (tiếng Anh) Trên trang của UEFA


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=K.R.C._Genk&oldid=64412940”

Từ khóa: K.R.C. Genk là gì, K.R.C. Genk

Nguồn: Wikipedia

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *