Delta Air Lines là gì? Tìm hiểu về Delta Air Lines – Wikipedia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Delta Air Lines
Delta logo.svg
IATA
DL
ICAO
DAL
Tên hiệu
DELTA
Lịch sử hoạt động
Thành lập 13 tháng 9 năm 1928 (tên là Delta Air Service)
Sân bay chính
Trạm trung
chuyển chính
  • Sân bay quốc tế Hartsfield-Jackson Atlanta
  • Sân bay quốc tế Thành phố Salt Lake
  • Sân bay quốc tế Cincinnati/Bắc Kentucky
  • Sân bay quốc tế John F. Kennedy
Trạm trung
chuyển khác
  • Sân bay quốc tế Los Angeles
Điểm dừng
quan trọng
  • Sân bay LaGuardia
  • Sân bay quốc tế Orlando
  • Sân bay quốc tế Logan
Thông tin chung
CTHKTX SkyMiles
Phòng khách Crown Room Club
Liên minh SkyTeam
Công ty con Comair
Delta Shuttle
Delta AirElite
Số máy bay 451 (và đã đặt hàng thêm 52)
Điểm đến 324
Trụ sở chính Atlanta, Georgia
Nhân vật
then chốt
Richard Anderson (CEO)
Edward Bastian (Chủ tịch / CFO)
Trang web http://www.delta.com

Delta Air Lines building

Delta Air Lines, Inc. (tiếng Anh của “Hãng hàng không Delta”; NYSE: DAL) là một hãng hàng không Hoa Kỳ[1] có trụ sở ở thành phố Atlanta, Georgia. Delta cung cấp các tuyến bay quốc tế khắp thế giới: Bắc Mỹ, Nam Mỹ, châu Âu, châu Á, châu Phi, Trung Đông và vùng Caribbean. Delta có hơn 332 điểm đến ở 57 quốc gia (chưa kể các điểm đến bay theo thỏa thuận chia chỗ) trên 5 châu lục.[2] Delta là hãng hàng không Mỹ duy nhất bay đến châu Phi. Ngày 14 tháng 4 năm 2008, Northwest Airlines thông báo hãng sẽ hợp nhất với Delta để tạo thành hãng Delta Air Lines mới. Nếu được chấp thuận, hãng Delta “mới” sẽ trở thành hãng hàng không lớn nhất thế giới.

Delta thông báo trên website rằng, hãng đã triển khai bộ “kỹ thuật phun sương” từ tháng 2, sử dụng “chất khử trùng có đăng ký với Cục Bảo vệ Môi trường Mỹ (EPA), có hiệu quả cao”. Kỹ thuật này đang được triển khai trên tất cả các chuyến bay xuyên Thái Bình Dương đến Mỹ, với kế hoạch mở rộng hơn khi tập trung vào các chuyến bay đến từ những nơi có Covid-19.

Đội bay[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến tháng 5/2021:

Đội bay Delta Air Lines
Máy bay Đang vận hành Đặt hàng Hành khách Ghi chú
O F PS C+ MC Tổng
Airbus A220-100 41 4 12 —. 15 82 109
Airbus A220-300 8 42 12 30 88 130
Airbus A319 57 12 18 102 132
Airbus A320-200 52 16 18 123 157
Airbus A321-200 118 9 20 29 142 191
Airbus A321neo 125 20 42 132 194
Airbus A330-200 11 34 32 168 234
Airbus A330-300 31 34 40 219 293
Airbus A330-900 9 28 29 28 56 168 281
Airbus A350-900 15 20 32 48 36 190 306
Boeing 717-200 45 12 20 78 110
Boeing 737-800 77 16 36 108 160
Boeing 737-900ER 130 20 21 139 180
Boeing 757-200 100 16 44 108 168
20 41 132 193
29 150 199
11 72 72
Boeing 757-300 16 24 32 178 234
Boeing 767-300ER 38 26 35 165 226
Boeing 767-400ER 21 34 20 28 156 238
40 28 178 246
Tổng cộng 779 228

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Federal Aviation Administration – Airline Certificate Information – Detail View
  2. ^

    “Delta Becomes Only Global Airline to Serve 300 Worldwide Destinations” (Thông cáo báo chí). Delta Air Lines. 14 tháng 12 năm 2006. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2008. Truy cập 10 tháng 1 năm 2007. Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate=|date= (trợ giúp)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Delta Air Lines


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Delta_Air_Lines&oldid=64945874”

Từ khóa: Delta Air Lines là gì, Delta Air Lines

Nguồn: Wikipedia

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *