Danh sách đĩa nhạc của Meghan Trainor là gì? Tìm hiểu về Danh sách đĩa nhạc của Meghan Trainor – Wikipedia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Danh sách đĩa nhạc của Meghan Trainor
Meghan Trainor 2015 (cropped).jpg

Trainor đang biểu diễn tại The Today Show vào tháng 5 năm 2015
Album phòng thu 2
Video âm nhạc 6
EP 1
Đĩa đơn 5
Album phòng thu độc lập 3

Ca sĩ người Hoa Kỳ Meghan Trainor đã phát hành một album phòng thu, hai EP, 5 đĩa đơn, và 3 album độc lập. Sau 3 album phòng thu độc lập, Meghan Trainor (2008), I’ll Sing with YouOnly 17 (2011), Trainor đã ký một hợp đồng với Epic Records vào tháng 2 năm 2014.[1][2] Sau khi đã ký với Epic, cô phát hành đĩa đơn đầu tay, “All About That Bass”, phát hành ngày 30 tháng 6 năm 2014, và đứng đàu bảng xếp hạng Billboard Hot 100 trong 8 tuần liên tiếp. Đĩa đơn trở thành đĩa đơn quán quân lâu nhất của Epic tại Hoa Kỳ, kể từ hai đĩa đơn nổi tiếng của cố ca sĩ Michael Jackson là “Billie Jean” (1983) và “Black or White” (1991).[3] Bài hát đã đứng đầu bảng xếp hạng tại 58 quốc gia và trở thành một trong những đĩa đơn bán chạy nhất mọi thời đại với 11 triệu bản.[4]

“All About That Bass” đã được chứng nhận 6 đĩa bạch kim bởi Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ (RIAA),[5] và Ep đầu tay của cô, Title (2014), đã đạt đến #15 trên Billboard 200 vào tháng 9 năm 2014.[6] Đĩa đơn thứ hai của Trainor, “Lips Are Movin”, phát hành ngày 21 tháng 10 năm 2014, đạt đến vị trí số 4 trên Billboard Hot 100.[7][8] Nó được chứng nhận bốn đĩa bạch kim bởi RIAA. Album phòng thu thứ tư của Trainor, Title (2015), được phát hành ngày 15 tháng 1 trên iTunes.[6] Sau khi phát hành album đã đứng đầu bảng xếp hạng Billboard 200 trong 1 tuần. Đĩa đơn thứ ba của cô, “Dear Future Husband”, đã được chứng nhận hai đĩa bạch kim bởi RIAA. Nó lên được vị trí số 14 trên Billboard Hot 100, trở thành hit top 15 thứ ba của cô.[9] Đĩa đơn thứ tư của Trainor, Like I’m Gonna Lose You, hợp tác với John Legend, đã đạt đến vị trí số 7 trên Billboard Hot 100, giúp cô có hit top 10 thứ ba tại Hoa Kỳ.

Album[sửa | sửa mã nguồn]

Album phòng thu[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách cac album phòng thu
Tên Thông tin Vị trí cao nhất trên các bảng xếp hạng Doanh thu Chứng nhận
Mỹ
[10]
Úc
[11]
Áo
[12]
Canada
[13]
Đức
[14]
Nhật
[15]
Hà Lan
[16]
New Zealand
[17]
Thụy Điển
[18]
Anh
[19]
Title
  • Phát hành: 9 tháng 1 năm 2015[20]
  • Nhãn: Epic
  • Định dạng: CD, tải kỹ thuật số, LP
1 1 13 1 14 58 16 1 5 1
  • Mỹ: 3,000,000[upper-alpha 1]
  • Anh: 185,000[upper-alpha 2]
  • RIAA: 3x Bạch Kim[23]
  • ARIA: 3x Bạch Kim[24]
  • BPI: Bạch Kim[25]
  • RMNZ: Bạch Kim[26]
Thank You
  • Phát hành: 13 tháng 5, 2016[27]
  • Nhãn: Epic
  • Định dạng: CD, tải kỹ thuật số, LP
1 1 13 1 14 58 16 1 5 1
  • Mỹ: 1,000,000[upper-alpha 3]
  • Canada: 80,000[upper-alpha 4]
  • RIAA: Bạch Kim[23]
  • ARIA: Bạch kim[24]
  • BPI: Bạc[25]

Album phòng thu độc lập[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách album độc lập
Tên Thông tin
Meghan Trainor[30]
  • Phát hành: 25 tháng 12 năm 2009
  • Nhãn: Tự phát hành
  • Định dạng: CD, tải kỹ thuật số
I’ll Sing with You[30]
  • Phát hành: 31 tháng 1 năm 2011
  • Nhãn: Tụ phát hành
  • Định dạng: CD, tải kỹ thuật số
Only 17[30]
  • Phát hành: 14 tháng 9 năm 2011
  • Nhãn: Tự phát hành
  • Định dạng: CD, tải kỹ thuật số

Đĩa mở rộng[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách
Tên Thông tin album Vị trí cao nhất Doanh thu
Mỹ
[31]
Canada
[32]
Đan Mạch
[33]
Title
  • Phát hành: 9 tháng 9 năm 2014[34]
  • Nhãn: Epic
  • Định dạng: EP, tải kỹ thuật số
15 17 35
  • Mỹ: 171,000[upper-alpha 5]
Spotify Sessions[36]
  • Phát hành: 6 tháng 3 năm 2015
  • Nhãn: Epic
  • Định dạng: Streamed audio
Không phát hành để bán
“—” Không có mặt trên bảng xếp hạng hoặc không phát hành tại quốc gia đó.

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Hát chính[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các đĩa đơn hát chính
Tên Năm Vị trí cao nhất trên các bảng xếp hạng Chứng nhận Album
Mỹ
[9]
Úc
[11]
Áo
[12]
Canada
[37]
Đức
[38]
Nhật Bản
[39]
Hà Lan
[40]
New Zealand
[17]
Thụy Điển
[18]
Anh
[19]
“All About That Bass 2014 1 1 1 1 1 10 3 1 3 1
  • RIAA: Kim Cương[5]
  • ARIA: 9x Bạch Kim[41]
  • BPI: Bạch kim[25]
  • BVMI: Bạch kim[42]
  • IFPI AUT: Vàng[43]
  • IFPI SWE: 3× Bạch kim[44]
  • MC: 6× Bạch kim[45]
  • RMNZ: 3× Bạch kim[46]
Title
“Lips Are Movin” 4 3 6 7 10 60 10 5 28 2
  • RIAA: 4x Bạch Kim[5]
  • ARIA: 2× Bạch kim[47]
  • BPI: Vàng[25]
  • BVMI: Vàng[42]
  • IFPI SWE: Vàng[48]
  • MC: 2× Bạch kim[45]
  • RMNZ: Bạch kim[49]
“Dear Future Husband” 2015 14 9 14 22 37 [upper-alpha 6] 27 58 20
  • RIAA: 3x Bạch Kim[5]
  • ARIA: 2× Bạch kim[50]
  • BPI: Bạc[25]
  • MC: Bạch kim[45]
  • RMNZ: Vàng[51]
“Like I’m Gonna Lose You”
(hợp tác với John Legend)
7 1 43 1 99
  • RIAA: 4x Bạch Kim[5]
  • ARIA: 2× Bạch kim[52]
  • RMNZ: Bạch kim[53]
“Better When I’m Dancin'”[54] [upper-alpha 7] 76 93
  • RIAA: Bạch Kim[5]
  • ARIA: Bạch kim[52]
The Peanuts Movie
“Me Too” 2016 13 4 60 9 62 84
  • RIAA: 3x Bạch Kim[5]
  • ARIA: 4× Bạch kim[52]
  • BPI: Bạch kim[53]
  • MC: 4x Bạch Kim
Thank You
“No” 2016 3 9 7 10 12 34 18 34 28 11
  • RIAA 2x Bạch Kim[5]
  • ARIA: 2× Bạch kim[52]
  • RMNZ: Bạch kim[53]
“—” Không có mặt trên bảng xếp hạng hoặc không phát hành tại quốc gia đó.

Hát phụ[sửa | sửa mã nguồn]

Các bài hát khác có mặt trên bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các bài hát khác
Tên Năm Vị trí cao nhất trên các bang xếp hạng Chứng nhận Album
Mỹ
[9]
Mỹ
Adult Contemporary
[55]
Mỹ
Holiday
[56]
New Zealand
[17]
Thụy Điển
[18]
“Title” 2014 100 9
  • RIAA: Vàng[5]
  • RMNZ: Vàng[57]
Title
“I’ll Be Home” 5 52 I’ll Be Home for Christmas
“No Good for You” 2015 91 Title
“—” Không có mặt trên bảng xếp hạng hoặc không phát hành tại quốc gia đó.

Bài hát với tư cách khách mời[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách bài hát với tư cách khách mời, không phải là một đĩa đơn
Tên Năm Nghệ sĩ khác Album
“Brave Honest Beautiful”[58] 2015 Fifth Harmony Reflection
“Painkiller”[59] Jason Derulo Everything Is 4
“Good to be Alive” Không có The Peanuts Movie

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Hát chính[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách video âm nhạc
Tên Năm Đạo diễn
“All About That Bass” 2014 Fatima Robinson[60]
“Lips Are Movin” Philip Andelman[61]
“Dear Future Husband” 2015 Fatima Robinson[62]
“Like I’m Gonna Lose You”(hợp tác với John Legend) Constellation Jones[63]
“Better When I’m Dancin'” Phillip Anderman[64]
“Title” Fatima Robinson[65]

Hát phụ[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách video âm nhạc
Tên Năm Đạo diễn
“Marvin Gaye”
(Charlie Puth hợp tác với Meghan Trainor)
2015 Marc Klasfeld[66]

Các bài hát được ghi nhận sáng tác[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các bài hát có sự đóng góp khi viết của Meghan Trainor
Tên Năm Nghệ sĩ Vai trò Album Chú thích
“Can’t Blame a Girl for Trying” 2014 Sabrina Carpenter
  • Người viết[67]
Can’t Blame a Girl for Trying
  • Viết cùng với Al Anderson và Chris Gelbuda
“DJ Tonight” Rascal Flatts
  • Người viết[68]
Rewind
  • Viết với Jesse Frasure và Shay Mooney
“Sledgehammer” Fifth Harmony
  • Người viết[69]
Reflection
  • Viết với Jonas Jeberg và Sean Douglas
“Suga Mama”
  • Viết với Chris Aparri
“Brave Honest Beautiful”
  • Đồng thời là nghệ sĩ hát phụ

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Sales of Title in the United States as of July 2015[21]
  2. ^ Sales of Title in the United Kingdom as of July 2015.[22]
  3. ^ Sales of Title in the United States as of July 2015[28]
  4. ^ Sales of Title in the United Kingdom as of July 2015.[29]
  5. ^ Sales of Title (EP) in the United States as of January 2015[35]
  6. ^ “Dear Future Husband” did not enter the Dutch Top 40, but peaked at number 72 on the Single Top 100 chart.[16]
  7. ^ “Better When I’m Dancin'” không lọt vào Billboard Hot 100, nhưng đạt tới vị trí số 1 trên Bubbling Under Hot 100 Singles.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^

    Robinson, Peter (ngày 18 tháng 8 năm 2014). “Meghan Trainor interview: ‘I didn’t realise the world would be calling me within five weeks”. Popjustice. Peter Robinson. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2014.

  2. ^ Sullivan, Jim (ngày 30 tháng 8 năm 2014). “Meghan Trainor hits big time with ‘All About That Bass”. Cape Cod Times. Local Media Group. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2014.
  3. ^ McIntyre, Hugh (ngày 30 tháng 10 năm 2014). “Meghan Trainor’s ‘All About That Bass’ Makes History”. Forbes. Forbes, Inc. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2014.
  4. ^ “IFPI publishes Digital Music Report 2015”. IFPI. ngày 14 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2015.
  5. ^ a ă â b c d đ e ê “RIAA – Gold & Platinum Searchable Database”. RIAA. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2015.
  6. ^ a ă Trust, Gary (ngày 22 tháng 10 năm 2014). “Hot 100: Meghan Trainor Still No. 1, Ed Sheeran Hits Top 10, Glen Campbell Returns”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2014.
  7. ^ Wass, Mike (ngày 14 tháng 10 năm 2014). “Meghan Trainor Unleashes New Single ‘Lips Are Movin’: See The Cute Cover & Listen To The Song”. Idolator. Spin Media. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2014.
  8. ^ Grein, Paul (ngày 18 tháng 12 năm 2014). “Taylor Ties Pharrell for 2014 Digital Sales Crown”. Yahoo!. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2014.
  9. ^ a ă â “Meghan Trainor – Chart history: The Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2014.
  10. ^ “Meghan Trainor – Chart history: Billboard 200”. Billboard. Prometheus Global Media. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2014.
  11. ^ a ă “Australian Discography Meghan Trainor”. australian-charts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2014.
  12. ^ a ă “Austrian Discography Meghan Trainor” (bằng tiếng Đức). Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  13. ^ “Meghan Trainor – Chart history: Billboard Canadian Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2014.
  14. ^ “Chartverfolgung / Trainor, Meghan / Single” (bằng tiếng Đức). musicline.de PhonoNet. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  15. ^ めーがんとれいなーのアルバム売り上げランキング (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  16. ^ a ă “Dutch Discography Meghan Trainor” (bằng tiếng Hà Lan). dutchcharts.com. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  17. ^ a ă â “New Zealand Discography Meghan Trainor”. Charts.org.nz. Hung Medien. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2014.
  18. ^ a ă â “Discography Meghan Trainor”.

    swedishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2014. templatestyles stripmarker trong |work= tại ký tự số 1 (trợ giúp)

  19. ^ a ă “Artist: Meghan Trainor”. Official Charts Company. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2014.
  20. ^ “Title by Meghan Trainor”. iTunes Store (AU). Apple Inc. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2014.
  21. ^ Caulfield, Keith (ngày 2 tháng 7 năm 2015). “Taylor Swift’s ‘1989’ and Mark Ronson’s ‘Uptown Funk!’ Top Nielsen’s Mid-Year Charts”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2015.
  22. ^ Rob Copsey (ngày 3 tháng 7 năm 2015). “The Official Top 40 Biggest Selling Artist Albums of 2015 so far”. Official Charts Company.
  23. ^ a ă “American album certifications – Meghan Trainor – Title” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2015. Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Album rồi nhấn Search
  24. ^ a ă “ARIA Australian Top 50 Albums”. Australian Recording Industry Association. ngày 27 tháng 4 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2015.
  25. ^ a ă â b c “Certified Awards” (enter “Meghan Trainor” into the “Keywords” box, then select “Search”). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2014.
  26. ^ “New Zealand album certifications – Meghan Trainor – Title”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2015.
  27. ^ “iTunes Store (US) – Music – Meghan Trainor – Thank You”. iTunes Store (US). 13 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2016.
  28. ^ Caulfield, Keith (ngày 2 tháng 7 năm 2015). “Taylor Swift’s ‘1989’ and Mark Ronson’s ‘Uptown Funk!’ Top Nielsen’s Mid-Year Charts”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2015.
  29. ^ Rob Copsey (ngày 3 tháng 7 năm 2015). “The Official Top 40 Biggest Selling Artist Albums of 2015 so far”. Official Charts Company.
  30. ^ a ă â “Meghan Trainor’s Albums”. Myspace. Specific Media. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2015. templatestyles stripmarker trong |work= tại ký tự số 1 (trợ giúp)
  31. ^ “Billboard 200”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2014.
  32. ^ “Canadian Albums”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2014.
  33. ^ “Discography Meghan Trainor”. danishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2014. templatestyles stripmarker trong |work= tại ký tự số 1 (trợ giúp)
  34. ^ “Title – EP by Meghan Trainor”. iTunes Store (US). Apple Inc. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2014.
  35. ^ Caulfield, Keith (ngày 21 tháng 1 năm 2015). “Meghan Trainor’s ‘Title’ Album Earns Mighty Debut at No. 1 on Billboard 200”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2015.
  36. ^ “Spotify Sessions – EP by Meghan Trainor”. Spotify. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2014.(cần đăng ký mua)
  37. ^ “Meghan Trainor – Chart history: Billboard Canadian Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2014.
  38. ^ “Chartverfolgung / Trainor, Meghan / Single” (bằng tiếng Đức). musicline.de PhonoNet. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  39. ^ Peak chart positions for songs in Japan:

    • For all except “Marvin Gaye”: “Meghan Trainor – Chart History: Japan Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2015.
    • “Marvin Gaye”: “Japan Hot 100: Week of ngày 8 tháng 6 năm 2015”. Billboard Japan. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2015.

  40. ^ “Zoekresultaten: Meghan Trainor” (bằng tiếng Hà Lan). MegaCharts. Radio 538. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2011.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  41. ^ Ryan, Gavin (ngày 30 tháng 5 năm 2015). “ARIA Singles: Taylor Swift Bad Blood Is No 1”. Noise11. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2015.
  42. ^ a ă “Gold-/Platin-Datenbank” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  43. ^ “Austrian single certifications – Meghan Trainor – All About That Bass” (Enter Meghan Trainor in the field Interpret. Enter All About That Bass in the field Titel. Select single in the field Format. Click Suchen) (bằng tiếng Đức). IFPI Austria. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  44. ^ “Meghan Trainor – All About That Bass” (bằng tiếng Thụy Điển). Grammofon Leverantörernas Förening. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  45. ^ a ă â “Gold/Platinum”. Music Canada. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2015.
  46. ^ “New Zealand single certifications – Meghan Trainor – All About That Bass”. Recording Industry Association of New Zealand. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2015.
  47. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2015 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2015.
  48. ^ “Meghan Trainor – Lips Are Movin” (bằng tiếng Thụy Điển). Grammofon Leverantörernas Förening. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  49. ^ “New Zealand single certifications – Meghan Trainor – Lips Are Movin”. Recording Industry Association of New Zealand. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2015.
  50. ^ “ARIA Australian Top 50 Singles Chart”. Australian Recording Industry Association. ngày 25 tháng 5 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2015.
  51. ^ “New Zealand single certifications – Meghan Trainor – Title”. Recording Industry Association of New Zealand. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2014.
  52. ^ a ă â b Ryan, Gavin (ngày 29 tháng 8 năm 2015). “ARIA Singles: Calvin Harris ‘How Deep Is Your Love’ Is No 1”. Noise11. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2015.
  53. ^ a ă â “New Zealand single certifications”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2015.
  54. ^ Weatherby, Taylor (ngày 29 tháng 7 năm 2015). “Meghan Trainor Has Her Own ‘Peanuts’ Character and Song On the Soundtrack”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2015.
  55. ^ “Meghan Trainor – Chart History: Adult Contemporary Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2015.
  56. ^ “Meghan Trainor – Chart History: Holiday 100”. Billboard. Prometheus Global Media. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2015.
  57. ^ “New Zealand single certifications – Meghan Trainor – Title”. Recording Industry Association of New Zealand. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2014.
  58. ^ “Reflection (Deluxe) by Fifth Harmony”. iTunes Store (US). Apple Inc. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2015.
  59. ^ “Everything Is 4 by Jason Derulo”. iTunes Store (US). Apple Inc. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2015.
  60. ^ Daw, Robbie (ngày 13 tháng 8 năm 2014). “Meghan Trainor Talks ‘All About That Bass’ And Her Upcoming Album & Offers Up A Cotton Candy Giveaway: Interview”. Idolator. Spin Media. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2015.
  61. ^ Nudd, Tim (ngày 20 tháng 11 năm 2014). “An Ad Agency Made Meghan Trainor’s New Video, and It’s Great”. Adweek. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2014.
  62. ^ Robinson, Peter (ngày 18 tháng 8 năm 2014). “Meghan Trainor interview: ‘I didn’t realise the world would be calling me within five weeks”. Popjustice. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2014.
  63. ^ Burnes, Mary Kate (ngày 10 tháng 7 năm 2015). “Meghan Trainor, John Legend Weather the Storm in ‘Like I’m Gonna Lose You’ Video”. ryanseacrest.com. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2015.
  64. ^ “Better When I’m Dancing”. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2015.
  65. ^ Wass, Mike (28 tháng 10 năm 2015). “Meghan Trainor To Release A Special Edition Of ‘Title’ With Four Bonus Tracks And A DVD (Outside The US)”. Idolator. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2015.
  66. ^ “Marvin Gaye by Charlie Puth ft. Meghan Trainor”. Marc Klasfeld. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2015.
  67. ^ Wass, Mike (ngày 17 tháng 11 năm 2014). “Sabrina Carpenter Covers Meghan Trainor’s ‘Dear Future Husband’ At Family Day In Los Angeles: Watch”. Idolator. Spin Media. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2015.
  68. ^ Erlewine, Stephen Thomas (ngày 13 tháng 5 năm 2014). “Rewind – Rascal Flatts”. AllMusic. All Media Network, LLC. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2015.
  69. ^ Collar, Matt (ngày 26 tháng 1 năm 2015). “Reflection – Fifth Harmony”. AllMusic. All Media Network, LLC. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2015.


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Danh_sách_đĩa_nhạc_của_Meghan_Trainor&oldid=65025071”

Từ khóa: Danh sách đĩa nhạc của Meghan Trainor là gì, Danh sách đĩa nhạc của Meghan Trainor

Nguồn: Wikipedia

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *