Cách dùng DiskPart để dọn dẹp và format drive trên Windows 10

Cách dùng DiskPart để dọn dẹp và format drive trên Windows 10

  • 1 Đánh giá

DiskPart là công cụ phân vùng ổ đĩa được tích hợp sẵn trong Windows. Hãy cùng Download.vn tìm hiểu cách dùng DiskPart làm sạch & format drive Win 10 ra sao nhé!

Format ổ đĩa Win 10 bằng DiskPart

DiskPart là gì?

DiskPart là một tiện ích dòng lệnh được Microsoft tích hợp vào Windows. Nói cách khác, DiskPart có sẵn trong mọi máy tính Windows, vì thế, bạn không cần thiết phải tải nó.

DiskPart được cho phép bạn quét sạch dữ liệu của ổ đĩa cục bộ và phía bên ngoài, định dạng hay format lại drive bên trong hệ thống file lựa chọn, tạo những volume mới từ một khối lưu trữ hiện có.

Do DiskPart là một công cụ dòng lệnh nên bạn nên biết một số lệnh để sử dụng nó.

Cách sử dụng DiskPart format drive Windows 10

trong lúc những lỗi vật lý rất có thể không khi nào khắc phục được bằng một công cụ phần mềm, bạn cũng rất có thể giải quyết những lỗi logic bằng phương pháp format hay định dạng lại.

Format một drive liên quan tới việc xóa sạch dữ liệu trong ổ đĩa và format drive đó tới hệ thống file lựa chọn. quy trình này đơn giản nhưng lại làm mất dữ liệu không thể khôi phục được. Vì thế, hãy sao lưu file trước khi bắt đầu.

1. Mở DiskPart và chọn ổ đĩa

Mở DiskPart bằng phương pháp gõ diskpart vào thanh tìm kiếm trên menu Start, sau đó chọn kết quả thích hợp nhất để mở cửa sổ Command Prompt với DiskPart được chọn.

Khi cửa sổ dòng lệnh mở, gõ list disk và nhấn Enter. những bạn sẽ thấy danh sách toàn bộ ổ đĩa hiện trên màn hình, gồm có tên drive ở cột thứ nhất, trạng thái ở cột tiếp theo, kích thước và không gian trống ở cột sau đó. bạn cũng rất có thể bỏ qua 2 cột sau cùng bởi chúng sẽ trống nếu ổ đĩa hoạt động bình thường.

Nhập list disk

Trong danh sách, tìm drive bạn muốn format. bạn cũng rất có thể tìm ổ đĩa theo kích thước. Nếu không biết chỉ số này, hãy loại bỏ drive đó, chạy lại lệnh list disk và ghi lại những con số ở cột thứ nhất của ổ đĩa. Kết nối lại drive đó, chạy lệnh và những bạn sẽ thấy một số đĩa mới trong danh sách. Đây là drive của bạn, hãy ghi lại số đó.

Giờ chọn drive bằng phương pháp gõ select disk DISK-NUMBER, thay DISK-NUMBER bằng số thực tiễn của ổ đĩa đã ghi lại.

Ví dụ, nếu muốn chọn Disk 2, như hình phía bên dưới, gõ select disk 2. sau cùng nhấn Enter.

những bạn sẽ thấy thông báo xác nhận ổ đĩa lưu trữ đã được chọn. Để xác thực điều này, nhập list disk và nhấn Enter. Danh sách drive hiện ra sẽ lưu lại drive được chọn bằng một dấu hoa thị ở trước số của drive.

Chọn ổ đĩa

Nếu muốn thay đổi drive, lặp lại lệnh chọn kèm số của ổ đĩa tương ứng.

2. Làm sạch và phân vùng drive Windows 10

Trước khi format, đảm bảo bạn đã sao lưu dữ liệu. Sau đó, nhập clean và nhấn Enter. Hành động này sẽ xóa toàn bộ dữ liệu từ drive. Sau khi DiskPart làm sạch drive thành công, những bạn sẽ thấy thông báo sau trên màn hình.

Dọn dẹp ổ đĩa thành công

Giờ bạn cũng rất có thể định dạng lại drive này trên Win 10 rồi đó.

Một điều cần lưu ý trước khi format ổ đĩa là bạn cần phân vùng nó để rất có thể sử dụng lại. Sau khi làm sạch drive, máy tính sẽ không thể nhận diện nó như một đơn vị lưu trữ. Vì thế, bạn cần phân vùng nó thành một hoặc nhiều khối để máy tính nhận diện thiết bị này.

Bạn cũng cần xem xét phân vùng ổ lưu trữ thành nhiều filesystem nếu định dùng nó với những hệ điều hành khác. Ví dụ, bạn cũng rất có thể phân vùng một phần ổ lưu trữ dưới dạng exFat cho Windows và một phần khác như phân vùng mở rộng để sử dụng với Mac.

Ở bài viết này, chúng ta sẽ chỉ phân vùng drive thành một khối lưu trữ. Nhập create partition primary hoặc create part pri và nhấn Enter. Hành động này sẽ phân vùng drive thành một khối.

Đánh dấu các phân vùng hiện tại trong ổ đĩa

Sau khi phân vùng, đảm bảo bạn đã kích hoạt nó bởi máy tính chỉ rất có thể dùng một phân vùng đang hoạt động. Vì thế, hãy gõ active và nhấn Enter.

Kích hoạt phân vùng ổ đĩa

3. Format drive Win 10 bằng một hệ thống file mới

Nhập format fs= FILE-SYSTEM label=DRIVE-LABEL quick và nhấn Enter. Thay thế FILE-SYSTEM bằng hệ thống file bạn chọn (chẳng hạn như NTFS, FAT hoặc exFAT) và LABEL kèm tên drive.

Ví dụ, nếu định dạng một ổ USB để lưu nhạc, thay FILE-SYSTEM bằng exfatLABEL bằng MUSIC.

Một thông báo xác nhận sẽ hiện ra, cho bạn biết drive đó đã được format.

Đặt tên cho ổ đĩa

Đặt tên cho drive mới

Bước sau cùng của quy trình này là đặt tên cho ổ lưu trữ mới của bạn. Windows cần những ký tự này để hiện những drive trong File Explorer. C, D và E thường đã được dùng bởi những thiết bị lưu trữ nội bộ nên hãy chọn chữ cái khác.

Nhập assign letter=DRIVE-LETTER, thay DRIVE-LETTER bằng f và nhấn Enter. những bạn sẽ nhận được một thông báo xác nhận đã gắn tên cho drive đó.

Đặt tên thành công cho ổ đĩa

Giờ hãy xác nhận bạn mọi thứ bạn đã làm chính xác bằng phương pháp nhập list volume và nhấn Enter. Drive bạn vừa format sẽ có dấu hoa thị (*) ở phía trước. Nó sẽ cho bạn biết toàn bộ thuộc tính đã chọn trong quy trình này.

Đóng tiện ích dòng lệnh DiskPart bằng phương pháp gõ exit, rồi nhấn Enter.

Trên đây là cách dùng DiskPart làm sạch và format ổ đĩa Windows 10. hy vọng bài viết hữu ích với những bạn.

  • 47 lượt xem
Xem thêm: DiskPart

Xem thêm bài viết khác

  • 🖼️

    Cách kiểm tra mainboard PC

  • 🖼️

    Tự động dọn dẹp ổ đĩa trên Windows 10 Creators Update

  • 🖼️

    Làm thế nào để tiết kiệm không gian ổ cứng trên Windows 10?

  • 🖼️

    Mẹo dọn dẹp và chống phân mảnh ổ đĩa với Wise Disk Cleaner

  • 🖼️

    [Miễn phí] Bản quyền phần mềm Synei System Utilities

  • 🖼️

    Cách kiểm tra máy tính có tương thích với Windows 10 hay không

  • 🖼️

    những tính năng mới tốt nhất của Windows 10 v2004

  • 🖼️

    Khắc phục lỗi Full Disk (100% disk) trên Windows 10

  • 🖼️

    Hướng dẫn tạo lời chào khi khởi động trên Windows 10

  • 🖼️

    Làm thế nào để phục hồi dữ liệu từ thẻ nhớ hoặc USB bị hỏng?

  • 🖼️

    Những công cụ có sẵn trên Windows 10 ít người biết

  • 🖼️

    Lên lịch làm việc tự động cho máy tính

Xem thêm Quản lý, tùy chỉnh máy tính

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *